Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu

Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu
Tivi samsung bị nhòe ảnh,hình ảnh bị loang màu

Tivi samsung đang xem bị tắt đột ngột, đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì

Tivi samsung đang xem bị tắt đột ngột, đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì
Tivi samsung đèn báo nguồn nhấp nháy nhưng không lên gì

Sửa tivi samsung bị kẻ dọc màn hình,Sửa chữa màn hình tivi samsung tại hưng yên

Sửa tivi samsung bị kẻ dọc màn hình,Sửa chữa màn hình tivi samsung tại hưng yên
Tivi samsung bị kẻ dọc màn hình

Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội

Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội
Trung tâm bảo hành tivi SAMSUNG tại hà nội

Tivi samsung có tieng kêu lách cách trong tivi

Tivi samsung có tieng kêu lách cách trong tivi
Tivi samsung co tieng khong hinh có tieng kêu lách cách trong tivi

Sửa tivi samsung tại nhà hà nội

Sửa tivi samsung tại nhà hà nội
Sửa tivi samsung tại nhà hà nội

Tivi samsung có tiếng không hình

Tivi samsung có tiếng không hình
Tivi samsung có tiếng không hình

Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà

Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà
Sửa chữa tivi SAMSUNG tại nhà

Khối nguồn của Tivi - LCD (Phần 8)

1.9. Phân tích các hư hỏng của khối nguồn và phương pháp sửa chữa. 

Khối nguồn là bộ phận cung cấp năng lượng cho toàn bộ máy hoạt động, đồng thời là bộ nhận tiếp nhận trực tiếp từ nguồn điện bên ngoài nên chúng có tỷ lệ hư hỏng cao hơn các bộ phận khác.
Nguyên nhân hư hỏng của khối nguồn thường do các nguyên nhân như:
- Nguồn điện AC không ổn định, tăng giảm thất thường.
- Rắc cắm điện tiếp xúc không tốt, gây ra các xung điện có biên độ lớn.
- Ảnh hưởng do môi trường, độ ẩm, nhiệt độ nơi máy hoạt động hoặc do sét đánh…
Các biểu hiện của hư hỏng khối nguồn là:
- Máy không có đèn báo nguồn, không lên hình.
- Hoặc có đèn báo nguồn nhưng chớp nháy không lên hình.
Phương pháp kiểm tra chung:
Khi gặp các hiện tượng như trên thì chúng ta cần có phương pháp kiểm tra tổng thể để xác định:
- Máy có thực sự hỏng khối nguồn hay không ?
- Nếu hỏng khối nguồn thì hỏng như thế nào
Ví dụ: Nổ cầu chì hay không nổ cầu chì, có điện áp ra và tự kích hay mất hoàn toàn…
- Sau đó cần xác định được các linh kiện hư hỏng cụ thể để thay thế.
- Cuối cùng là đưa ra một quy tŕnh thay thế và kiểm tra thử sao cho hợp lý tránh các hư hỏng dây truyền không đáng có.
1.9.1. Kiểm tra tổng thể xem có thực sự hỏng khối nguồn hay không  và hỏng như thế nào?
Khi gặp hiện tượng máy không có đèn báo và không lên màn hình, đa số là do hỏng nguồn nhưng vẫn không loại trừ một tỷ lệ nhỏ là do lỗi của rắc cắm, của đèn báo, của khối CPU…
Để xác định xem có khối nguồn có hoạt động hay không ta cần tháo máy và quan sát khu vực nguồn:
- Quan sát cầu chì xem có nổ không ?
- Quan sát xem có dấu hiệu côn trùng, nước vào…
- Nếu không có dấu hiệu ǵ thấy bằng mắt thường thì cần đo nguội sơ bộ các linh kiện như: cầu chì, trở hạn dàng, cầu đi ốt, đèn công suất, trở kháng hai đầu tụ lọc.
- Khi đo nguội  trên mạch (tức là đo không cắm điện), bạn cần để thang x1Ω
Cách đo:
Để đồng hồ ở thang x1Ω, đo vào các linh kiện sau, nếu  linh kiện tốt thì phải có kết quả như sau:
- Đo vào cầu chì phải có trở kháng = 0Ω, nếu không lên kim là cầu chì đứt.
- Đo điện trở hạn dòng (TH hoặc TR) phải có trở kháng từ 3 - 5Ω, nếu kim không lên là bị đứt.
- Đo cầu đi ốt bằng cách đo từ cực AC (~)đến cực DC (+ hoặc -)  phải có một chiều lên kim, đảo lại không lên kim, nếu cả hai chiều lên kim là đi ốt bị chập, nếu cả hai chiều không lên là đi ốt bị đứt.
- Đo vào hai đầu tụ lọc nguồn phải có 1 chiều lên kim, đảo chiều chỉ lên một chút (có trở kháng cao vài trăm Ω) là bình thường, nếu hai chiều đo mà trở kháng ≈ Ω là bị chập  (chập IC công suất)

Hình 60 - Khu vực khối nguồn máy Tivi SHARP
Hình 60 - Khu vực khối nguồn máy Tivi SHARP
Sau các bước kiểm tra như trên mà vẫn thấy các linh kiện bình thường thì mới cắm điện để kiểm tra điện áp (kiểm tra nóng) để xác định tiếp.
- Có điện áp DC 300V trên tụ lọc không ?
- Có điện áp ra hay không ?  ra đủ hay thiếu…
Và cuối cùng bạn sẽ biết được khối nguồn bị làm sau ở các trường hợp sau đây:
a) Nguồn vẫn có điện áp ra đủ nhưng máy không hoạt động.
b) Nguồn vẫn có điện áp vào và điện áp ra nhưng điện áp ra không ổn định, đo thấy kim đồng hồ dao động, điện áp ra hơi cao.
c) Đo thấy có điện áp ra thấp và kim dao động.
d) Đo thấy không có điện áp ra trên tất cả các đường tải, điện áp vào đo trên tụ lọc nguồn vẫn có 300V DC.
e) Máy bị nổ hoặc đứt cầu chì, đo thấy chập đèn công suất.
Nguyên nhân và phương pháp kiểm tra sửa chữa các bệnh trên
a) Nguồn vẫn có điện áp ra đủ nhưng máy không hoạt động.
Hiện tượng này thường do khối CPU của máy không hoạt động, bạn hăy kiểm tra khối Vi xử lý để t́ìm ra nguyên nhân.
b) Nguồn vào đo trên tụ lọc nguồn chính có 300V, đo điện áp ra vẫn có nhưng hơi cao và tự kích, kim đồng hồ dao động khoảng 1 nhịp / giây, đèn báo nguồn có thể chớp sáng. Phân tích nguyên nhân:
- Hiện tượng trên thường do nguồn bị mất hồi tiếp => Khiến cho điện áp ra tăng cao => Mạch bảo vệ quá áp hoạt động và ngắt dao động (do dao động không ngắt hẳn lên nguồn hoạt động trở lại và trở thành tự kích)
Kiểm tra và sửa chữa :
- Bạn hăy kiểm tra hoặc thay thử các linh kiện sau:
Hình 61- Mạch hồi tiếp so quang của khối nguồn
Hình 61- Mạch hồi tiếp so quang của khối nguồn
- Kiểm tra R1, R2
- Thay IC khuếch đại vi sai - KA431
- Thay IC so quang OPTO (PC817)
c) Đo thấy điện áp ra thấp và kim dao động, nguồn tự kích. Phân tích nguyên nhân: Vẫn có điện áp ra nghĩa là nguồn sơ cấp vẫn hoạt động, điện áp ra thấp thường có
2 nguyên nhân:
- Chập phụ tải
- Hồi tiếp so quang về quá mạnh.
Kiểm tra và sửa chữa :
- Kiểm tra kỹ các phụ tải xem có bị chập không ?
- Nếu chập tải thì tạm thời cô lập phụ tải bị chập ra để kiểm tra.
- Nếu không chập tải thì thay KA431 và IC so quang.
d) Đo không thấy điện áp ra trên tất cả các đường tải, điện áp vào vẫn có 300VDC trên tụ lọc.
Phân tích nguyên nhân:
Điện áp vào vẫn có nên IC công suất  hoặc đèn công suất sẽ không chập, vì vậy mất điện áp ra là do những nguyên nhân sau:
- Đứt điện trở mồi (trở khởi động)
- IC bị bong chân
- Hỏng IC dao động hoặc mạch dao động
Kiểm tra và sửa chữa :
- Kiểm tra điện trở mồi (trở khởi động)
- Hàn lại chân của IC
- Kiểm tra điện trở Rs (0,1 đến 0,47Ω) xem có đứt không ?
- Nếu không thấy hỏng thì thay IC dao động hoặc IC công suất.
e) Máy bị nổ đứt cầu chì, đo thấy chập đèn công suất.
Phân tích nguyên nhân:
- Khi máy bị nổ cầu chì là biểu hiện của chập các linh kiện phía sau dẫn đến quá dòng, có thể chập đèn công suất hoặc chập cầu đi ốt chỉnh lưu.
- Thông thường hay do nguyên nhân chập đèn công suất, đèn công suất có thể bị chập trong các trường hợp như:
+ Nguồn điện chập chờn, không ổn định.
+ Phích cắm điện tiếp xúc chập chờn, đánh lửa.
+ Chết do xung điện lúc tắt hoặc bật máy
+ Chết do bong chân IC, chân tiếp xúc chập chờn.
+  Chết do tác động từ môi trường, nhiệt độ, độ ẩm.
- Khi chập đèn công suất (hoặc IC công suất) thì thường kéo theo hỏng các linh kiện bám trực tiếp vào các chân G và chân S của đèn công suất và hỏng các linh kiện đầu vào như: cầu chì, trở hạn dòng, cầu đi ốt.
Kiểm tra và sửa chữa :
- Tháo đèn công suất hoặc IC công suất đang bị chập ra ngoài.
- Kiểm tra và thay thế các linh kiện đầu vào (nếu hỏng) như: cầu chì, điện trở hạn dòng, cầu đi ốt.
- Kiểm tra lại trở kháng trên hai đầu tụ lọc và đảm bảo trở kháng đã bình thường (để thang x1Ω đo vào hai đầu tụ lọc, một chiều có trở kháng thấp, đảo chiều có trở kháng cao là được)
- Cấp nguồn và kiểm tra điện áp 300V DC trên tụ lọc, sau đó cần thoát hết điện trên tụ (thoát điện bằng cách cho điện áp đi qua mỏ hàn hoặc điện trở 10K, tuyệt đối không chập trực tiếp hai cực của tụ điện).
- Nếu nguồn sử dụng cặp IC dao động và đèn công suất thì cần thay IC dao động trước, sau đó kiểm tra dao động ra tại chân G của đèn công suất, chỉ khi thấy IC dao động hoạt động (đo thang 10V DC thấy kim dao động quanh vị trí  2 đến 4V là IC chạy), chỉ khi đo thấy IC chạy ta mới gắn đèn công suất vào máy (khi gắn đèn công suất cần đảm bảo là điện áp trên tụ đã được thoát hết).
- Nếu nguồn sử dụng IC công suất (tức là dao động và công suất tích hợp trong 1 linh kiện) thì ta thay IC vào máy, đảm bảo rằng khi gắn IC vào máy là điện trên tụ đã được thoát hết và khu vực nguồn không c̣òn sót linh kiện hư hỏng.
Đọc thêm »

Khối nguồn của Tivi - LCD (Phần 7)

1.8. IC công suất thường sử dụng trên khối nguồn Tivi LCD

Xem tiếp: Khối nguồn của Tivi - LCD (Phần 8)

Trên khối nguồn của các dòng máy Tivi LCD hiện nay thường sử dụng IC công suất họ ICE… hoặc tương đương, đây là IC tích hợp mạch dao động với đèn công suất trong một linh kiện duy nhất.
Hình 53 - Hình dáng và mã hiệu của IC công suất nguồn thường dùng trên Tivi LCD
Hình 53 - Hình dáng và mã hiệu của IC công suất nguồn thường dùng trên Tivi LCD
Hình 54 - Sơ đồ khối nguồn sử dụng IC công suất ICE3A5065
Hình 54 - Sơ đồ khối nguồn sử dụng IC công suất ICE3A5065
Hình 55a - Phần sơ cấp và IC công suất ICE3A5065
Hình 55a - Phần sơ cấp và IC công suất ICE3A5065
Chức năng của các thành phần:
- Cầu đi ốt D1-D4 chỉnh lưu điện áp AC  thành DC
- Tụ lọc C bulk lọc cho điện áp DC bằng phẳng ta thu đựơc 300V DC
- Điện áp 300V DC đi qua cuộn sơ cấp 1-2 đi vào cực Drain rồi đi qua đèn công suất ra chân CS rồi qua điện trở Rsense xuống mass.
- Điện trở Rsense tạo ra sụt áp trên chân CS để thực hiện chức năng bảo vệ quá dòng.
- Mạch Snubber đấu song song với cuộn 1-2 của biến áp xung có tác dụng xén bớt phần đỉnh xung có biên độ lớn để bảo vệ cực D-S của đèn công suất không bị đánh thủng.
- Điện áp nuôi IC được cấp vào chân VCC, điện áp này lấy từ cuộn hồi tiếp 3-4 và được chỉnh lưu qua đi ốt D5 lọc trên tụ Cvcc.
- Mạch khởi động cho IC hoạt động được thiết kế bên trong IC, mạch này đấu từ chân Drain sang chân VCC, mạch này gồm một điện trở khởi động (Rmồi) kết hợp với mạch công tắc, mạch công tắc sẽ tự động ngắt đường khởi động này khi điện áp chân VCC đã ổn định.
- Chân FB (Feed Back) của IC nhận điện áp hồi tiếp từ mạch so quang, khi điện áp ra tăng thì dòng hồi tiếp tăng lên, khi đó điện áp chân FB giảm xuống, mạch Control Unit trong IC sẽ điều chỉnh xung PWM để thay đổi thời gian đóng ngắt của đèn công suất sao cho điện áp ra sẽ giảm xuống về giá trị ban
đầu.
- Chân Soft Start của IC được nối đến tụ C soft start để làm chậm lại quá tŕnh hoạt động của mạch, chân này là chân khởi động mềm.
Hình 55b - Bên thứ cấp và mạch hồi tiếp so quang.
Hình 55b - Bên thứ cấp và mạch hồi tiếp so quang.
- Bên thứ cấp, điện áp xung được chỉnh lưu thành điện áp một chiều thông qua đi ốt và tụ điện.
- Cầu phân áp R1 - R2 sẽ tạo ra điện áp lấy mẫu, điện áp lấy mẫu tăng giảm tỷ lệ thuận với điện áp ra.
- IC khuếch đại vi sai - KA431 sẽ khuếch đại điện áp lấy mẫu tạo thành dòng điện đi qua đi ốt so quang.
- Khi điện áp ra tăng lên => điện áp lấy mẫu tăng theo => dòng điện đi qua đi ốt so quang tăng lên => đèn so quang dẫn tăng => điện áp chân FB của IC giảm xuống. Khi điện áp chân FB giảm thì IC công suất sẽ điều chỉnh cho điện áp ra giảm xuống trở về giá trị ổn định ban đầu. Nếu điện áp ra giảm thì quá tŕnh diễn ra ngược lại và IC công suất sẽ điều chỉnh cho áp ra tăng lên.
Hình 56 - Bảng mô tả tần số hoạt động và công suất của các loại IC- ICE3Axxxx và ICE3Bxxxx
Hình 56 - Bảng mô tả tần số hoạt động và công suất của các loại IC- ICE3Axxxx và ICE3Bxxxx
Hình 57 - Hình dáng và chức năng của các chân IC
Hình 57 - Hình dáng và chức năng của các chân IC
Ý nghĩa của các chân IC:
- Chân 1 (Drain)  Là chân nối đến cuộn sơ cấp biến áp, trong IC chân này nối đến cực D của đèn công suất.
- Chân 2 (không sử dụng)
- Chân 3 (CS) - Current Senser - Là chân cảm biến dòng, trong IC chân này được nối đến chân S của đèn công suất, bên ngoài chân này được nối qua điện trở Rsenser khoảng 0,22Ω để tạo ra sụt áp, sụt áp này được đưa vào mạch bảo vệ quá dòng trong IC để ngắt dao động khi nguồn bị quá tải.
- Chân 4 (GND) Là chân tiếp mass cho mạch dao động của IC
- Chân 5 (VCC) là chân cấp nguồn cho mạch dao động (tích hợp trong IC), chân này lấy điện áp từ cuộn hồi tiếp (3-4) sau khi đã được chỉnh lưu thành  điện áp một chiều thông qua đi ốt và tụ điện.
Ban đầu điện áp chân VCC được khởi động thông qua mạch khởi động tích hợp trong IC, mạch khởi động này mắc từ chân 1 (Drain) sang chân VCC.
- Chân 6 (Soft Start) - Là chân khởi động mềm, tự điện mắc vào chân này sẽ làm chậm lại quá tŕnh khởi động của khối nguồn, tụ ở chân Soft Start càng lớn thì nguồn khởi động càng chậm.
- Chân 7 (FB) - Là chân nhận điện áp hồi tiếp, điện áp chân FB tỷư lệ thuận với điện áp ra, nghĩa là nếu điện áp chân FB giảm thì điện áp ra sẽ giảm, điện áp chân FB tăng thì điện áp ra sẽ tăng, chân này sẽ được nối với IC so quang của mạch hồi tiếp so quang.
Hình 58 - Sơ đồ khối trong IC công suất nguồn ICE3Axxx và ICE3Bxxxx
Hình 58 - Sơ đồ khối trong IC công suất nguồn ICE3Axxx và ICE3Bxxxx
- Mạch Startup Cell là mạch khởi động mắc từ chân Drain sang chân VCC để cấp nguồn cho các mạch dao động và mạch điều khiển trong IC lúc ban đầu.
- Khi điện áp chân VCC đã ổn định, từ mạch Power Management sẽ đưa ra lệnh để ngắt mạch Startup Cell.
Đọc thêm »

Khối nguồn của Tivi - LCD (Phần 6)

1.7. Phân tích hoạt động của các mạch hạ áp trên máy Panasonic TX-32LE (tiếp)

1.7.4. Nguyên lý của mạch ổn áp xung hạ áp từ điện áp 3.3V xuống điện áp 1.8V
Hình 37 - Mạch hạ áp từ điện áp STBY 3.3V xuống điện áp STBY 1.8V do IC3801 điều khiển
Hình 37 - Mạch hạ áp từ điện áp STBY 3.3V xuống điện áp STBY 1.8V do IC3801 điều khiển
Hình 38 - Sơ đồ nguyên lý mạch hạ áp từ 3.3V xuống 1.8V
Hình 38 - Sơ đồ nguyên lý mạch hạ áp từ 3.3V xuống 1.8V

Mạch hạ áp từ 3.3V xuống 1.8V gồm các thành phần sau:
- IC tạo xung IC3801 (mã hiệu - XC6365D) có nhiệm vụ tạo ra xung điện để điều khiển đèn công suất hoạt động ngắt mở.
- Đèn công suất (Mosfet thuận) Q3805 hoạt động ngắt mở để tạo ra xung điện có độ rộng có thể thay đổi được.
- Điốt D3808 có nhiệm vụ triệt tiêu phần xung âm, giữ lại phần xung dương.
- Cuộn dây L3801 và tụ lọc C3819 có nhiệm vụ lọc cho xung điện thành điện áp một chiều bằng phẳng.
Hình 39 - IC tạo xung điều khiển mạch hạ áp tạo ra 1.8V
Hình 39 - IC tạo xung điều khiển mạch hạ áp tạo ra 1.8V
Các chân của IC dao động tạo xung - XC6365D
- Chân 1 (EXT/) là chân dao động ra.
- Chân 2 (VDD) là chân cấp nguồn cho IC
- Chân 3 (GND) là chân mass.
- Chân 4 (CE) là chân Soft Start - Làm chậm quá tŕnh khởi động của IC.
- Chân 5 (FB) nhận điện áp hồi tiếp quay về để tự điều chỉnh giữ cho điện áp ra ổn định.
Hình 40 - Nguồn 1.8V cấp cho IC xử lý tín hiệu Video và Audio
Hình 40 - Nguồn 1.8V cấp cho IC xử lý tín hiệu Video và Audio
1.7.5. Mạch điều khiển nguồn cho mạch HDMI
Hình 41 - Các nguồn điện 3.3V cấp cho mạch HDMI được điều khiển bởi Q3803
Hình 41 - Các nguồn điện 3.3V cấp cho mạch HDMI được điều khiển bởi Q3803

Hình 42 - Đèn  Mosfet thuận Q3803  điều khiển điện áp 3.3V-HDMI
Hình 42 - Đèn  Mosfet thuận Q3803  điều khiển điện áp 3.3V-HDMI
Khi lệnh NOT_STBY được bật (có mức cao) đèn Q3804 dẫn => kéo theo đèn Q3803 dẫn và cho ra điện áp 3.3V (3.3V-HDMI)
H́nh 43 - Mạch ổn áp tuyến tính hạ áp từ 3.3V-HD xuống thành điện áp 1.8V-HD
H́ình 43 - Mạch ổn áp tuyến tính hạ áp từ 3.3V-HD xuống thành điện áp 1.8V-HD
1.7.6. Sơ đồ tổng quát của mạch điều khiển nguồn 5V, 9V, 8V và 30V và các tải tiêu thụ.
Hình 44 - Sơ đồ tổng quát mạch cấp nguồn 9V, 8V, 5V và 30V.
Hình 44 - Sơ đồ tổng quát mạch cấp nguồn 9V, 8V, 5V và 30V.
Điện áp 12V STBY được đóng chính thức sang đường 12V khi có lệnh NOT_STBY điều khiển đèn Q3802.
Từ nguồn 12V điện áp cho đi qua mạch hạ áp do IC3802 điều khiển để tạo ra điện áp 5V, sau khi tạo ra 5V điện áp được lọc qua các mắt lọc LCF rồi rẽ nhánh thành các điện áp 5V và TUNER 5V.
Điện áp 5V tạo ra đi cấp cho các phụ tải bao gồm: Mạch đổi DAC (IC1380), bộ nhớ EPROM (IC5001), màn Hình LCD và bộ kênh.
Nguồn 30V được tạo ra từ mạch chỉnh lưu bội áp sử dụng các đi ốt D3806 và D3807, nguồn 30V cung cấp cho mạch VT (Voltage Tuning) của bộ kênh.
Nguồn 9V được tạo ra bởi mạch hạ áp do IC3803 điều khiển, điện áp 9V cung cấp cho mạch AUD MATRIX (IC3300) và hạ xuống 8V qua điốt D3802.
Điện áp 8V đi cấp cho IC HP AMP (IC270) và IC OP AMP (IC1381)
Hình 45 - Đèn Q3802 điều khiển điện áp 12V
Hình 45 - Đèn Q3802 điều khiển điện áp 12V
Khi nguồn ở chế độ chờ Stanby, lệnh NOT_STBY có mức thấp => đèn Q3802 tắt, ngăn không cho điện áp STBY 12V đưa sang các mạch hạ áp.
Khi nguồn ở chế độ hoạt động, lệnh NOT_STBY có mức cao => đèn Q3802 dẫn,
điện áp STBY 12V được đóng chính thức vào mạch 12V để đi cấp cho các mạch hạ áp.
1.7.7. Mạch ổn áp xung tạo ra điện áp 5V từ nguồn đầu vào là 12V.
Hình 46 - Sơ đồ dạng tổng quát mạch hạ áp sử dụng IC MD1423
Hình 46 - Sơ đồ dạng tổng quát mạch hạ áp sử dụng IC MD1423
Mạch hạ áp sử dụng  IC (MD 1423) có điện áp đầu vào và đầu ra khá linh hoạt, điện áp đầu vào có thể thay đổi được từ 8 đến 40V, điện áp ra có thể thay đổi từ 2,5V đến 12V, dòng điện đáp ứng tối đa lên đến 3A, mạch có thể hoạt động ở tần số rất cao từ 100KHz đến 500KHz, khi mạch hoạt động ở tần số cao sẽ giảm được sự can nhiễu lên các tín hiệu Audio và Video.
Sơ đồ chân của IC  MD1423N:
Hình 47 - Sơ đồ chân của IC - MD1423
Hình 47 - Sơ đồ chân của IC - MD1423
Chú thích các chân của IC
- Chân 1 (S/S) Soft Start - Chân khởi động mềm, làm chậm quá tŕnh khởi động
- Các chân  2,3 (OCL) Over Current Limited - Chân giới hạn dòng điện.
- Các chân 4, 16, 26 (GND) tiếp mass
- Chân 5 (R/C) Chân lệnh điều khiển tắt mở, khi chân này có mức thấp là mở.
- Chân 6 (Vcc) Chân cấp nguồn cho mạch dao động
- Chân 7, 10, 15, 17, 22, 29, 31  (N/C) No Connect - Không kết nối
- Chân 8 (Vboot) Chân điện áp bù
- Chân 9, 23 (VGL,VGH) Chân nối đến cực cổng của hai đèn công suất trong IC
- Chân 11- 14 (VOUT) Chân điện áp ra.
- Chân 18 - 21 (VDD) Chân điện áp vào
- Chân 25 (VB) Điện áp bù Boot
- Chân 27 (OSC) Chân nối với mạch dao động, điện trở nối vào chân 7 xác lập tần số dao động.
- Chân 28 (Vref) Điện áp chuẩn
- Chân 30 (ampOUT) - Chân hồi tiếp tương đương với chân Composistion
- Chân 32 (amp-) Chân hồi tiếp tương đương với chân FB
H́ình 48 - Sơ đồ khối trong IC - MD1423
H́ình 48 - Sơ đồ khối trong IC - MD1423
Các mạch trong IC:
- Error Amp - Mạch khuếch đại sai lệch, khuếch đại điện áp hồi tiếp để tạo ra điện áp điều khiển, điều khiển điện áp ra về giá trị ổn định.
- PWR Comp - Mạch khuếch đại so sánh để tạo xung PWM
- OSC - Là mạch tạo dao động
- Dead Time Control - Mạch điều khiển thời gian trễ ở mức 0V
- HighSide Drive và LowSide Drive là các tầng khuếch đại thúc.
Mạch ứng dụng trên máy (Xem Hình - 49)
Khi có nguồn 12V cấp vào các chân VDD và chân Vcc của IC3802, nếu chân R/C có mức thấp thì IC sẽ hoạt động, IC dao động và các đèn công suất  tích hợp trong IC sẽ điều khiển tạo ra xung điện ra ở các chân VOUT, xung điện này do có cuộn dây lọc đầu ra nạp xả nên có pha âm, mạch sử dụng đi ốt D3810 để triệt tiêu pha âm, pha dương của xung điện sẽ được  lọc bởi cuộn dây L3802 và tụ điện đầu ra thành điện áp một chiều bằng phẳng 5V.
Hình 49 - Mạch hạ áp từ 12V xuống 5V trên máy Panasonic TX-32LE
Hình 49 - Mạch hạ áp từ 12V xuống 5V trên máy Panasonic TX-32LE
Điện áp hồi tiếp được lấy mẫu từ đầu ra 5V thông qua các R3815, R3816 và R3817 rồi cho hồi tiếp về chân 32 (amp-) điện áp này được đưa về mạch khuếch đại sai lệnh Error Amp để tạo ra điện áp điều chỉnh điện áp ra theo hướng ổn định.
Điện áp ra sau cuộn dây được cho đi qua hai điện trở  R3811, R3813 (0,1Ω)  đấu song song, sụt áp trên hai điện trở này sẽ được đưa về mạch bảo vệ quá dòng để ngắt dao động trong trường hợp phụ tải bị chập.
1.7.8. Mạch ổn áp tuyến tính tạo ra điện áp 9V từ nguồn 12V
Hình 50 -  Sơ đồ mạch ổn áp tuyến tính tạo ra điện áp 9V từ nguồn 12V.
Hình 50 -  Sơ đồ mạch ổn áp tuyến tính tạo ra điện áp 9V từ nguồn 12V.
Hình 51 - Hình dáng IC và sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp, điện áp vào VIN  không  ổn định và điện áp ra VOUT sau IC ổn áp là điện áp ổn định.
Hình 51 - Hình dáng IC và sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp, điện áp vào VIN  không  ổn định và điện áp ra VOUT sau IC ổn áp là điện áp ổn định.
* Sơ đồ khối trong IC - XC6202
- IC sử dụng một đèn công suất là đèn Mosfet thuận, điều khiển dòng điện ra.
- Điện trở Ra và Rb tạo ra điện áp lấy mẫu U1.
- Mạch Voltage Reference tạo ra điện áp chuẩn
- Phần tử OP Amply khuếch đại điện áp sai lệch rồi tạo ra điện áp điều khiển đèn công suất hoạt động theo hướng giữ cho điện áp ra ổn định.
Hình 52 - Sơ đồ khối bên trong IC ổn áp - XC6202
Hình 52 - Sơ đồ khối bên trong IC ổn áp - XC6202
Nguyên lý ổn áp:
- Giả sử khi dòng tải tăng lên, điện áp ra Vout có xu hướng giảm, khi đó điện áp lấy mẫu U1 giảm, do chân V- được mạch Vref gim có định nên khi điện áp chân V+ giảm thì điện áp ra của OP-Amply (Vout1) giảm xuống, điện áp chân G của Mosfet thuận giảm, đèn Mosfet thuận dẫn tăng lên và điện áp tăng lên để bù vào sự giảm áp ban đầu. => Kết quả là khi dòng tải tăng lên => dòng qua đèn tăng lên, khi dòng tải giảm thì dòng qua đèn cũng giảm và kết quả là điện áp ra vẫn không  thay đổi.
Đọc thêm »

LCD Panel (Màn hình LCD) (Phần 4)

12. Một số hư hỏng của màn hình

LCD

12.1. Màn hình bị chết điểm:
Hình 21 - Màn hình bị chết điểm, điểm mầu không tắt được
Hình 21 - Màn hình bị chết điểm, điểm mầu không tắt được
Khi các phần tử TFT bị hỏng (bị chập D-S hoặc mất điện áp VLCD cung cấp), khi đó điểm mầu sẽ mất khả năng che khuất ánh sáng và tạo nên một điểm mầu liên tục sáng, để phát hiện ra điểm mầu chết “liên tục sáng” ta thiết lập cho màn hình về cảnh đen 100% thì ta sẽ nhìn thấy các điểm mầu chết có mầu xanh hoặc đỏ.
Hình 22 - Màn hình bị chết điểm - điểm mầu không sáng được.
Hình 22 - Màn hình bị chết điểm - điểm mầu không sáng được.
Khi các phần tử TFT bị hỏng (đứt D-S) khi đó điểm mầu sẽ không sáng được, để phát hiện ra điểm mầu không sáng được thì ta thiết lập cho màn hình sáng trắng rồi quan sát sẽ thấy điểm ảnh có điểm mầu chết sẽ có mầu xanh hay mầu tím.

12.2. Màn hình xuất hiện các đường mầu xanh hay đỏ dọc màn hình:

Khi màn hình bị đứt mạch từ sau IC - H.DRive đến các đường cột thì trên màn hình sẽ xuất hiện các đường cột mầu xanh hay đỏ dọc màn hình, khi bị đứt mạch thì các mạch dọc màn hình sẽ mất điện áp điều khiển, vì các cực S của toàn bộ phần tử TFT được nối với nhau thông qua đường cột, nên khi đứt mạch các phần tử trên có điện áp D-S giống nhau vì vậy chúng hiển thị chung một mầu.
Hình 23 - Màn hình bị đứt mạch dọc tạo nên một vạch mầu xanh hoặc đỏ dọc màn hình.
Hình 23 - Màn hình bị đứt mạch dọc tạo nên một vạch mầu xanh hoặc đỏ dọc màn hình.
Hình 24 - Đứt mạch sau IC- H.Drive đến các đường cột là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng có vạch mầu dọc màn hình.
Hình 24 - Đứt mạch sau IC- H.Drive đến các đường cột là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng có vạch mầu dọc màn hình.

12.3. Màn hình xuất hiện các đường kẻ đen hoặc trắng ngang màn hình.

Hình 25 - Màn hình bị chết đường ngang, có vạch sáng trắng hoặc đen ngang màn hình.
Hình 25 - Màn hình bị chết đường ngang, có vạch sáng trắng hoặc đen ngang màn hình.
Hình 26 - Đứt mạch in từ sau IC- V.Drive đến các đường mạch ngang là nguyên nhân dẫn đến các đường kẻ đen trắng ngang màn hình.
Hình 26 - Đứt mạch in từ sau IC- V.Drive đến các đường mạch ngang là nguyên nhân dẫn đến các đường kẻ đen trắng ngang màn hình.
Khi đứt mạch ngang màn hình, các điểm mầu ngang màn hình bị mất điện áp điều khiển cực cổng (G) nên các điểm mầu cùng một hàng rơi vào trạng thái giống nhau tức là cùng hiển thị hoặc cùng tắt, do các điểm mầu xếp theo hàng ngang  là xen kẽ R,G,B nên chúng hiển thị mầu tổng hợp từ 3 mầu trên.

12.4. Màn hình có vết đen trên màn hình.

Hình 27 - Màn hình có vết đen trên màn hình
Hình 27 - Màn hình có vết đen trên màn hình
Màn hình có vết đen thường do nguyên nhân của tác động vật lý như màn hình bị đánh rơi hay đặt màn hình nên mặt bàn có con ốc vít ở dưới…, khi có lực mạnh tác động thì cấu trúc của các điểm mầu sẽ bị vỡ và ánh sáng không thể xuyên qua.
12.5.  Màn hình mất một phần hình ảnh theo chiều dọc
Hiện tượng này thường do lỗi đứt mạch trước IC- H.Drive hoặc hỏng IC-H.Drive, khi đó có thể dẫn đến mất hoàn toàn hoặc bị nhiễu 1/8 hình ảnh theo chiều.
Hình 28 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh theo chiều dọc.
Hình 28 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh theo chiều dọc.
Hình 29 - Hỏng IC- H.Drive là nguyên nhân làm mất 1/8 hình ảnh dọc màn hình.
Hình 29 - Hỏng IC- H.Drive là nguyên nhân làm mất 1/8 hình ảnh dọc màn hình.
Hỏng IC- LVDS cũng dẫn đến hiện tượng trên nhưng thường mất một phần hình ảnh theo tỷ lệ bất kỳ theo chiều dọc hay chiều ngang màn hình.

12.6. Màn hình bị mất một phần hình ảnh theo chiều ngang.

Hình 30 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh theo chiều ngang màn hình.
Hình 30 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh theo chiều ngang màn hình.
Hình 31 - Hỏng IC- V.Drive là nguyên nhân làm mất 1/3 hình ảnh theo chiều ngang
Hình 31 - Hỏng IC- V.Drive là nguyên nhân làm mất 1/3 hình ảnh theo chiều ngang
Khi đứt mạch trước IC- V.Drive hoặc hỏng IC- V.Drive sẽ là nguyên nhân làm mất một phần hình ảnh theo chiều ngang màn hình.
Trường hợp hỏng IC- LVDS mà dẫn đến mất một phần hình ảnh thì màn hình có thể mất một phần hình ảnh theo tỷ lệ bất kỳ.

12.7. Màn hình mất một phần hình ảnh

Hình 32 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh do bị vỡ.
Hình 32 - Màn hình bị mất một phần hình ảnh do bị vỡ.
Khi màn hình bị vỡ, các đường mạch ngang và dọc sẽ bị đứt, vì vậy các điểm ảnh phía sau sẽ mất điều khiển và màn hình sẽ mất một phần hình ảnh.
Đọc thêm »

LCD Panel (Màn hình LCD) (Phần 5)

13. Một số hư hỏng của mạch điều khiển màn hình - LVDS

13.1. Các đường dữ liệu hình ảnh số R, G, B và các tín hiệu điều khiển từ mạch SCALER sang mạch LVDS
Hình 33 - Các dữ liệu video số và các tín hiệu điều khiển màn hình.
Hình 33 - Các dữ liệu video số và các tín hiệu điều khiển màn hình.
Các tín hiệu điều khiển màn hình bao gồm:
- Tín hiệu En (Enable) là lệnh cho phép mạch LVDS hoạt động để điều khiển màn hình.
- Tín hiệu Pixel Clock hay còn gọi là xung Dot Clock, đây là tín hiệu điều khiển đóng tín hiệu vào các đường cột để từ đó điều khiển các cực nguồn (cực S) của phần tử TFT, tín hiệu này có tần số khoảng 60MHz, tương đương với tốc độ quét qua các điểm ảnh là khoảng 60 triệu điểm ảnh / giây.
- Tín hiệu Hs có tần số bằng xung H.Syn, trong màn hình CRT thì xung ḍng (Horyontal) lại điều khiển cho cuộn lái tia quét hình theo chiều ngang, nhưng trên màn hình LCD thì xung ḍng Hs lại điều khiển cho mạch LVDS đóng điện áp vào các đường mạch ngang màn hình lần lượt từ trên xuống dưới (hay còn gọi là quét dọc), tần số Hs bằng số ḍng quét được trong mỗi gây.
- Tín hiệu Vs có tần số bằng xung V.Syn, trong màn hình CRT thì xung quát mành (Vertical) điều khiển cho cuộn lái tia quét màn hình từ trên xuống dưới (quét dọc), nhưng trên màn hình LCD thì xung Vs là xung đánh dấu kết thúc một màn hình, tấn số Vs sẽ bằng số hình ảnh màn hình quét được trong mỗi giây.
Hiện nay có 2 nguyên lý quét dọc là quét lần lượt và quét xen kẽ
- Nếu quét lần lượt thì mỗi xung Vs sẽ tương đương với 1 hình ảnh hoàn chỉnh.
- Nếu quét xen kẽ thì mỗi xung Vs sẽ tương đương với ½ hình ảnh hoàn chỉnh.
Các dữ liệu hình ảnh số bao gồm:
- 8 bít dữ liệu mầu đỏ (R) mang thông tin về mức sáng của các điểm mầu R trên màn hình - các dữ liệu này sẽ tạo nên bức ảnh mầu đỏ.
- 8 bít dữ liệu mầu xanh lá (G) mang thông tin về mức sáng của các điển mầu G trên màn hình - các dữ liệu này sẽ tạo nên bức ảnh mầu xanh lá cây trên màn hình.
- 8 bít dữ liệu mầu xanh lơ (B) mang thông tin về mức sáng của các điểm ảnh mầu B trên màn hình - các dữ liệu này tạo nên bức ảnh mầu xanh lơ.
Màn hình sẽ hiển thị đồng thời 3 bức ảnh và các điểm ảnh sẽ tổng hợp mầu sắc từ 3 mầu cơ bản R-G-B để tái tạo lại mầu sắc ban đầu.
13.2. Trường hợp bị mất tín hiệu điều khiển Hs.
Khi mất tín hiệu Hs, các đường mạch hàng ngang sẽ bị mất điều khiển và rơi vào trạng thái tự do, khi đó các điểm mầu được xếp theo trật tự R-G-B theo phương ngang do chúng có cùng cường độ sáng nên mầu sắc tổng hợp sẽ là đen hoặc trắng (theo nguyên lý trộn mầu trong tự nhiên) vì vậy đă tạo nên các đường kẻ đen hoặc trắng hoặc xám ngang màn hình, không có hình.
Hình 34 - Khi màn hình bị mất tín hiệu điều khiển Hs từ mạch SCALER sang mạch
Hình 34 - Khi màn hình bị mất tín hiệu điều khiển Hs từ mạch SCALER sang mạch
LVDS  thì màn hình có các vệt mầu đen hoặc trắng ngang màn hình, không có hình.

13.3. Trường hợp mất tín hiệu điều khiển Pixel Clock.

Khi mất tín hiệu Pixel Clock từ mạch SCALER điều khiển mạch LVDS, khi đó các đường cột sẽ mất điều khiển và kết quả là chúng rơi vào trạng thái tự do, các điểm mầu trên cùng một cột sẽ có cường độ sáng phụ thuộc vào điện áp dư tĩnh điện trên các đường mạch, do các điểm mầu trên một cột có chung một mầu sắc nên khi hiển thị sẽ tạo ra các vạch mầu xanh hoặc đỏ dọc khắp màn ảnh và không có hình.
Hình 35 - Khi bị mất điện áp điều khiển Pixel Clock - Màn hình có các sọc mầu xanh đỏ dọc màn hình, không có hình.
Hình 35 - Khi bị mất điện áp điều khiển Pixel Clock - Màn hình có các sọc mầu xanh đỏ dọc màn hình, không có hình.

13.4. Trường hợp màn hình bị mất điện áp Vcc 5V cấp cho mạch LVDS.

Khi mất điện áp Vcc 5V sẽ kéo theo mất điện áp VLCD và kết quả là các phần tử TFT trên các điểm mầu bị mất điện áp cấp cho cực D, khi đó điện áp V(D-S) của phần tử TFT bằng 0V và các điểm mầu sẽ cho ánh sáng đi qua tạo nên màn ảnh sáng trắng, không có hình.
Hình 36 - Khi mất điện áp Vcc 5V cấp cho mạch LVDS trên màn hình, màn hình chỉ có màn sáng trắng, không có hình.
Hình 36 - Khi mất điện áp Vcc 5V cấp cho mạch LVDS trên màn hình, màn hình chỉ có màn sáng trắng, không có hình.

13.5. Trường hợp mất tín hiệu điều khiển Vs.

Ban đầu có hình sau đó do không có tín hiệu Vs nên màn hình không có tín hiệu quét lại màn ảnh kế tiếp, vì vậy hình ảnh hiện ra rồi mờ dần và trở về màn ảnh sáng trắng sau vài giây.
Hình 37 - Hình ảnh xuất hiện rồi mờ dần và trắng màn hình khi mất tín hiệu Vs
Hình 37 - Hình ảnh xuất hiện rồi mờ dần và trắng màn hình khi mất tín hiệu Vs

13.6. Hiện tượng khi mất các tín hiệu Video số từ mạch Scaler sang mạch LVDS

Khi đă có đủ các tín hiệu điều khiển và điện áp cấp cho mạch LVDS thì màn hình sẽ có hình ảnh, nếu như thiếu một trong số các tín hiệu R, G hoặc B-Digital thì hình ảnh sẽ nhiễu mầu, mầu bị loang, ảnh bị mất chi tiết.
Hình 38 - Hình ảnh bị loang mầu, mất chi tiết khi mất một số tín hiệu Video từ mạch Scaler đến mạch LVDS
Hình 38 - Hình ảnh bị loang mầu, mất chi tiết khi mất một số tín hiệu Video từ mạch Scaler đến mạch LVDS

13.7. Hiện tượng khi màn hình bị mất cao áp.

Khi màn hình bị mất cao áp cấp cho các bóng cao áp trên màn hình, hình ảnh trên màn hình vẫn có nhưng ta không nhìn thấy, nếu ta soi ánh sáng trắng vào màn hình thì ta sẽ thấy có hình ảnh mờ mờ.
Hình 39 - Màn hình mất ánh sáng cao áp nhưng vẫn có hình
Hình 39 - Màn hình mất ánh sáng cao áp nhưng vẫn có hình

13.8. Hiện tượng có cao áp nhưng màn ảnh tối đen.

Khi có cao áp nhưng mất hình, màn tối đen, ta nhìn nghiêng vẫn thấy màn hình sáng mờ, trường hợp này thường do hỏng mạch xử lý tín hiệu Video Scaler.
Hình 40 - Hiện tượng khi hỏng mạch Video Scaler màn ảnh tối đen nhưng nhìn nghiêng vẫn thấy có ánh sáng backlight.
Hình 40 - Hiện tượng khi hỏng mạch Video Scaler màn ảnh tối đen nhưng nhìn nghiêng vẫn thấy có ánh sáng backlight.

Đọc thêm »

Khối nguồn của Tivi - LCD (Phần 3)

1.4. Phân tích nguyên lý hoạt động của khối nguồn sử dụng IC dao động kết hợp với đèn công suất Mosfet.

Hình 13 - Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn sử dụng IC dao động và đèn công suất
Hình 13 - Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn sử dụng IC dao động và đèn công suất
Hình 14 - Các mạch chính của khối nguồn.
Hình 14 - Các mạch chính của khối nguồn.
Phân tích chức năng của các linh kiện và mạch:
1.4.1. Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu:
Hình 15 - Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu
Hình 15 - Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu
Điện áp AC220V từ đầu vào đi qua các linh kiện sau:
- Cầu chì F1 có chức năng bảo vệ quá dòng khi nguồn có sự cố chạm chập.
- Mạch lọc nhiễu gồm các linh kiện C1, L1 và C2 có nhiệm vụ cản trở nhiễu cao tần bám theo đường dây không để chúng xâm nhập vào bên trong máy.
- Điện trở hạn dòng RT có tác dụng hạn chế dòng điện nạp vào tụ khi mới bật nguồn, nếu đấu tắt RT thì nguồn sẽ hay bị nổ cầu chì khi mới bật nguồn.
- Cầu đi ốt D1-D4 có nhiệm vụ chỉnh lưu đổi điện áp AC thành điện áp DC cung cấp cho nguồn xung.
- Tụ lọc nguồn C3 sẽ lọc cho điện áp DC bằng phẳng trước khi cấp cho nguồn xung hoạt động.
1.4.2. Mạch tạo ra điện áp thứ cấp:
Để tạo ra điện áp thứ cấp thì nguồn xung cần phải biến đổi được điện áp DC thành điện áp biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp biến áp, để thực hiện được điều đó trên các mạch nguồn LCD người ta thường sử dụng cặp IC dao động kết hợp với đèn công suất.
- IC dao động có chức năng tạo ra xung điện PWM để điều khiển đèn công suất hoạt động. ngắt mở, đồng thời thực hiện chức năng ổn định điện áp ra thông qua mạch hồi tiếp và thực hiện các chức năng bảo vệ thông qua mạch cảm biến điện áp và dòng điện.
- Đèn công suất thực hiện đóng mở theo điều khiển của IC dao động tạo thành dòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp biến áp, để thay đổi điện áp ra người ta thay đổi thời gian đóng ngắt của đèn hoặc thay đổi nội trở của đèn. Nếu mạch nguồn sử dụng xung PWM thì nó sẽ thay đổi thời gian ngắt mở của đèn, nếu mạch nguồn sử dụng xung PAM thì nó sẽ thay đổi nội trở của đèn.
Hình 16 - Mạch dao động và công suất của khối nguồn có chức năng tạo ra điện áp thứ cấp
Hình 16 - Mạch dao động và công suất của khối nguồn có chức năng tạo ra điện áp thứ cấp
Nguyên lý hoạt động để tạo ra điện áp thứ cấp:
- Khi có điện áp 300V DC đi vào mạch, một dòng điện nhỏ đi qua điện trở mồi Rmồi (68K) đi vào cấp nguồn cho chân Vcc (7), do có tụ điện C4 mắc ở chân Vcc nên điện áp không tăng đột ngột mà tăng dần đến khi điện áp đạt ngưỡng 8V (với IC dán) hoặc 12V với IC thường thì mạch Reset (trong IC) sẽ khởi động cho IC hoạt động.
- Điện trở Rt và tụ Ct mắc ở chân (4) sẽ xác lập tần số dao động ra của IC.
- Điện áp chân hồi tiếp F/B (Feed Back) và chân Comp (Composistion) sẽ xác lập biên độ dao động ra.
- IC cho xung điện ra ở chân Out (6), xung điện sẽ được đưa đến chân G của đèn Mosfet Q1.
- Đèn Mosfet sẽ hoạt động ngắt mở theo nhịp của xung điện ở tần số khoảng
50KHz tạo thành dòng điện biến thiên chạy qua cuộn  sơ cấp 1-2 của biến áp xung.
- Dòng điện biến thiên chạy qua cuộn  sơ cấp 1-2 tạo ra từ trường biến thiên cảm ứng lên cuộn 5-6-7 bên thứ cấp và cho ta điện áp ra, sau đó các điện áp ra được
chỉnh lưu thành DC trước khi cấp cho các phụ tải.
- Đồng thời trên cuộn hồi tiếp 3-4 cũng xuất hiện điện áp cảm ứng, điện áp này được chỉnh lưu thành DC rồi cho hồi tiếp về chân Vcc để ổn định nguồn cấp cho IC, một nhánh điện áp hồi tiếp cũng được sử dụng để cấp nguồn cho mạch hồi
tiếp so quang.
Ý nghĩa của các chân của IC dao động KA3842
- Chân 1 (Comp) Composistion  là chân hồi tiếp dương, điện áp chân 1 tỷ lệ thuận với biên độ dao động ra.
- Chân 2 (F/B) Feed Back là chân nhận áp hồi tiếp âm, điện áp chân 2 tỷ lệ nghịch với biên độ dao động ra, chân này được sử dụng để điều khiển điện áp ra.
- Chân 3 (ISSEN) là chân cảm biến dòng, khi chân này có điện áp bằng hoặc cao hơn 0,6V thì IC sẽ cho ngắt dao động ra, chân này được sử dụng để thiết kế mạch bảo vệ quá dòng và quá áp.
- Chân 4 (Rt/Ct) là chân tạo dao động, điện trở Rt và tụ Ct bám vào chân 4 sẽ
quyết định tần số dao động của mạch, khi nguồn đang hoạt động tuyệt đối không
được đo trực tiếp vào chân 4 vì điều đó có thể gây hỏng đèn công suất do dao động ra bị sai.
- Chân 5 (GND) là chân tiếp Mass
- Chân 6 (Out) là chân dao động ra
- Chân 7 (Vcc) là chân cấp nguồn cho IC, chân này có điện áp nuôi là 8 đến 12V với IC chân dán hoặc từ 12 đến 14V với IC chân thường.
- Chân 8 (Vref) là chân điện áp chuẩn, điện áp này do IC tạo ra khoảng 5V để cấp nguồn cho mạch dao động.
1.4.3. Mạch giữ cho điện áp ra ổn định.
- Ở các mạch trên có chức năng tạo ra điện áp thứ cấp nhưng không có chức năng ổn định điện áp, điện áp ra sẽ tăng hay giảm khi điện áp vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi.
-  Để giữ cho điện áp ra không đổi khi điện áp vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ tahy đổi người ta thiết kế mạch hồi tiếp so quang, mạch gồm các linh kiện sau đây:
- Từ điện áp thứ cấp người ta trích lấy một điện áp (gọi là áp lấy mẫu) thông qua cầu phân áp bằng điện trở ( như R4, R5 trên mạch).
- Dùng IC khuếch đại vi sai KA431 để khuếch đại điện áp lấy mẫu làm tăng độ nhạy.
- Dùng IC so quang để truyền sự biến đổi về điện áp từ bên thứ cấp về IC dao động bên sơ cấp nhưng vẫn cách ly được điện áp.
Hình 17 - Mạch hồi tiếp so quang làm nhiệm vụ giữ cho điện áp ra cố định khi điện áp vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi.
Hình 17 - Mạch hồi tiếp so quang làm nhiệm vụ giữ cho điện áp ra cố định khi điện áp vào thay đổi hoặc khi dòng tiêu thụ thay đổi.
Nguyên lý ổn áp như sau:
- Giả sử khi điện áp vào (Uvào) tăng lên
=> Khi đó điện áp ra (Ura) sẽ có xu hướng tăng theo.
=> Điện áp lấy mẫu (U lấy mẫu) cũng tăng (một lượng nhỏ)
=> Điện áp U lấy mẫu  tăng một lượng nhỏ và được IC- KA431 khuếch đại thành dòng điện tăng đáng kể chạy qua đi ốt so quang.
=> Dòng qua đi ốt trong IC so quang tăng => khiến dòng qua đèn so quang tăng
=> Dòng qua đèn so quang tăng làm cho điện áp chân số 2 (chân F/B) của IC tăng lên.
=> Khi áp chân F/B tăng làm cho biên độ dao động ra giảm xuống
=> Đèn công suất hoạt động yếu đi khiến cho điện áp ra giảm xuống về vị trí cũ
- Khi điện áp vào (U vào) giảm thì quá tŕnh diễn ra ngược lại.
=> Điện áp ra có xu hướng giảm
=> Điện áp lấy mẫu giảm
=> Dòng điện qua IC- KA431 giảm
=> Dòng điện qua đi ốt trong IC so quang giảm => Dòng điện qua đèn trong IC so quang giảm => Điện áp hồi tiếp về chân 2 (F/B) giảm
=> IC điều chỉnh cho biên độ dao động ra tăng lên => Đèn công suất hoạt động mạnh hơn
=> Điện áp ra tăng trở lại vị trí cũ
=> Kết quả là điện áp ra được giữ cố định trong khi điện áp vào có sự thay đổi. Nếu đặt đồng hồ cực nhậy để đo điện áp đầu vào và đầu ra thì ta sẽ thấy sự biến động điện áp của hai bên như Hình dưới đây.
Hình 18 - Khi có mạch hồi tiếp so quang thì sự biến động của điện áp ra không đáng kể trong khi điện áp vào có sự biến động rất lớn.
Hình 18 - Khi có mạch hồi tiếp so quang thì sự biến động của điện áp ra không đáng kể trong khi điện áp vào có sự biến động rất lớn.
1.4.4. Các mạch bảo vệ.
a) Mạch bảo vệ quá áp.
Khi có một sự hư hỏng bất kỳ ở mạch hồi tiếp khiến cho điện áp hồi tiếp về chân F/B bị mất (ví dụ: đứt R4 hoặc hỏng KA431 hoặc hỏng PC817), khi đó IC dao động KA3842 sẽ cho ra xung điện có biên độ cực đại => đèn công suất hoạt động mạnh và kết quả là điện áp ra tăng lên rất cao (có thể tăng gấp 3 đến 4 lần giá trị ban đầu) và gây nguy hiểm cho các mạch phụ tải.
Vì vậy trên mạch nguồn người ta phải thiết kế các mạch bảo vệ quá áp để bảo
vệ phụ tải trong các trường hợp trên, mạch được thiết kế theo nhiều dạng nhưng về nguyên tắc chung là khi điện áp tăng lên khoảng 30% là nguồn sẽ ngắt dao động.
* Cách 1: Bảo vệ quá áp bằng cách đưa điện áp về chân ISSEN để ngắt dao động ra khi nguồn có sự cố mất hồi tiếp.
Hình 19 - Mạch bảo vệ quá áp sử dụng đi ốt Zener mắc ngược từ điện áp hồi tiếp về chân ISSEN
Hình 19 - Mạch bảo vệ quá áp sử dụng đi ốt Zener mắc ngược từ điện áp hồi tiếp về chân ISSEN
Thông thường đi ốt Zener có điện áp cao hơn điện áp hồi tiếp khoảng 30%
Khi nguồn hoạt động bình thường thì không có dòng điện đi qua điốt, khi nguồn có sự cố khiến cho điện áp ra tăng cao, do trên cùng một biến áp nên điện áp hồi tiếp cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng, nếu điện áp hồi tiếp tăng quá điện áp của Dz thì sẽ có dòng ngược đi qua Dz về chân ISSEN để ngắt dao động.
* Cách 2: Làm mất điện áp chân hồi tiếp dương (Composistion) khi nguồn có sự cố mất hồi tiếp.
Ở cách 2 thì người ta dùng đi ốt có điều khiển Thiristor để thiết kế mạch bảo vệ quá áp
- Thiristor được đấu từ chân Composistion (1) xuống mass, từ điện áp hồi tiếp đấu qua đi ốt Zener sang điều khiển chân G của Thiristor.
- Khi nguồn bị mất hồi tiếp, điện áp ra tăng cao và điện áp hồi tiếp cũng tăng theo, khi áp hồi tiếp tăng quá điện áp của Dz thì sẽ có dòng đi qua Dz vào chân G của
Thiristor điều khiển cho Thiristor dẫn => chân Composistion  bị mất điện áp => và khi đó biên độ dao động ra giảm xuống thấp (vì chân 1 có điện áp tỷ lệ thuận với biên độ xung dao động ra).
Hình 20 - Mạch bảo vệ quá áp sử dụng Thiristor  và đi ôt Zener
Hình 20 - Mạch bảo vệ quá áp sử dụng Thiristor  và đi ôt Zener
* Hiện tượng khi nguồn bị mất điện áp hồi tiếp so quang và mạch bảo vệ quá áp hoạt động :
- Khi nguồn bị mất điện áp hồi tiếp so quang => điện áp ra tăng cao => mạch bảo vệ quá áp hoạt động và ngắt dao động => điện áp ra lại mất => mạch hoạt động trở lại và lại cho ra điện áp cao, quá tŕnh này lặp đi lặp lại khiến cho điện áp ra bị dao động, nếu đo bằng đồng hồ vạn năng thì thấy điện áp ra cao hơn điện áp quy định và kim đồng hồ dao động lên xuống, nếu có đèn báo nguồn thì đèn báo chớp sáng khoảng 1 giây một nhịp.
Hình 21 - Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch hồi tiếp thì ta đo thấy điện áp ra cao và tự kích.
Hình 21 - Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch hồi tiếp thì ta đo thấy điện áp ra cao và tự kích.
b) Mạch bảo vệ quá dòng.
Khi các tải tiêu thụ có sự cố chạm chập hoặc bị chập đi ốt chỉnh lưu đầu ra, khi đó dòng tiêu thụ tăng mạnh, đèn công suất bị quá tải và chết sau vài giây. Để bảo vệ đèn công suất và các linh kiện của mạch nguồn bên sơ cấp thì bộ nguồn cần phải thiết kế mạch bảo vệ quá dòng, mạch được thiết kế như sau:
Hình 22 - Mạch bảo vệ quá dòng
Hình 22 - Mạch bảo vệ quá dòng
Từ chân S của đèn công suất ta đấu thêm điện trở Rs xuống mass, tuỳ theo công suất của nguồn mà điện trở này dao động từ 0,22Ω đến khoảng 1Ω, điện trở này sẽ tạo ra sụt áp Us, sụt áp này được đưa sang chân ISSEN.
Khi nguồn hoạt động bình thường thì sụt áp trên Rs khoảng 0,2V
Khi nguồn chập tải, sụt áp trên Rs (tức là điện áp Us) tăng lên, khi điện áp này tăng  quá  0,6V thì IC sẽ ngắt dao động ra.
* Hiện tượng khi nguồn bị chập phụ tải:
- Khi chập phụ tải, dòng tiêu thụ tăng cao, dòng làm việc của đèn công suất tăng mạnh, sụt áp trên điện trở Rs tăng lên và  sụt áp này được đưa về chân ISSEN để ngắt dao động, khi ngắt dao động thì đèn công suất không dẫn, mất điện áp đưa về chân ISSEN và mạch hoạt động trở lại, quá tŕnh này lặp đi lặp lại và trở thành tự kích, nếu đo điện áp ra thấy điện áp ra thấp và kim dao động.
Đọc thêm »